order-delivery

Kiểm tra đơn hàng

Fortamox 625mg

Fortamox 625mg

Thông tin bổ sung

Chia sẻ:

Tên Thuốc: Fortamox 625 mg

Số Đăng Ký: VD-30020-18

Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted) 500mg, Sulbactam (dưới dạng Sulbactam pivoxil) 125mg

Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 10 vỉ x 7 viên; Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm); Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 10 vỉ x 7 viên; hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC trắng đục)

Hạn sử dụng: 24 tháng

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Công dụng – Chỉ định 

Công dụng:

Fortamox 625mg là thuốc kháng sinh điều trị bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Chỉ định: 

Thuốc Fortamox 625 mg được chỉ định dùng trong những trường hợp sau đây: 

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, gây ra bởi H. influenzae, Moraxella catarrhalis sinh beta-lactamase.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức da do Staphylococcus  aureus, các chủng Enterococcus, các chủng Klebsiella sinh beta-lactam laser.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi Escherichia coli, các chủng Enterococcus, các chủng Klebsiella sinh beta-lactam laser.

Cách dùng – Liều lượng

Cách dùng:

  • Nên uống thuốc Fortamox 625 mg với ít nhất là 30 – 50ml nước lọc, tốt nhất là nước đun sôi để nguội.
  • Tránh sử dụng thuốc với nước có gas, rượu, bia, sữa.
  • Tốt nhất là uống thuốc sau các bữa ăn. 
  • Không nhai hoặc nghiền nát thuốc nhằm tránh làm mất hiệu quả của thuốc.

Liều dùng:

  • Liều thông thường cho người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi (cân nặng ≥ 40kg) bị nhiễm khuẩn nặng: 1 viên/lần/8 giờ.
  • Với trẻ em < 12 tuổi (cân nặng < 40kg) thì chế phẩm không thích hợp để điều trị. Nên tìm dạng bào chế có hàm lượng khác phù hợp với mục đích điều trị.
  • Bệnh nhân suy thận:
    • Độ thanh thải creatinin > 30ml/phút: Liều thông thường.
    • Độ thanh thải creatinin từ 10-30ml/phút: 1 viên/lần/12 giờ.
    • Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: 1 viên/lần/24 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: 1 viên/lần/24 giờ và 1 liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chống chỉ định

Thuốc Fortamox 625 mg được chống chỉ định dùng trong những trường hợp sau đây: 

  • Người có tiền sử dị ứng với penicilin/ cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

  • Amoxicillin nếu được dùng cùng với allopurinol sẽ làm gia tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng ở da.
  • Probenecid làm giảm thải trừ amoxicillin quan ống thận do đó làm tăng nồng độ của thuốc trong máu.
  • Sử dụng đồng thời các kháng sinh penicillin với các kháng sinh cloramphenicol, macrolid, sulphonamide và tetracycline có thể làm giảm tác dụng của penicillin.
  • Thuốc có thể làm sai lệch kết quả của xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng màu. Nồng độ amoxicillin cao có thể làm giảm nồng độ glucose máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau thượng vị.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng, rối loạn hô hấp, viêm thận kẽ, thiếu máu, rối loạn tạo máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, nhiễm nấm Candida miệng, viêm ruột kết màng giả.
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, tăng nhẹ men gan, rối loạn chức năng gan, hội chứng Stevens -Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, lo âu, mất ngủ, rối loạn hành vi.

Lưu ý: Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc Fortamox 625 mg. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản thuốc 

  • Nên bảo quản thuốc Fortamox 625 mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Không để thuốc ở những nơi ẩm ướt vì sẽ gây ẩm mốc và gây hư hỏng thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.